top of page
Grass Close Up

Tìm hiểu các nguyên nhân gây vô sinh

Tìm hiểu thêm các nguyên nhân gây vô sinh và các phương pháp có thể hỗ trợ cho bạn

Các nguyên nhân gây vô sinh

Có nhiều yếu tố có thể gây ra tình trạng vô sinh của bạn và điều quan trọng là tập trung vào các giải pháp có thể giúp bạn thụ thai.

Vô sinh không nhất thiết là tình trạng vĩnh viễn, và nó không có nghĩa là bạn sẽ không bao giờ có con. Bạn có thể chỉ cần sự giúp đỡ từ chuyên gia để đạt được điều đó.

Có thể có nhiều lý do khiến bạn gặp khó khăn trong việc thụ thai, và vấn đề có thể ảnh hưởng đến bất kỳ bên nào trong cặp đôi. Trong một phần tư số trường hợp, có thể không xác định được nguyên nhân.

Những hiểu lầm thường gặp:

Vấn đề vô sinh luôn do phụ nữ gây ra

​​

​​​​​

Sự thật:

1/3 vấn đề vô sinh do yếu tố nam giới

1/3 do yếu tố nữ giới

1/3 không rõ nguyên nhân hoặc do cả hai bên.

Flower Petals

Cứ 6 người thì có 1 người gặp vấn đề về thụ thai

Các nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới

Các nguyên nhân phổ biến gây vô sinh nữ có thể bao gồm:

1. Tuổi tác

Những năm sinh sản tốt nhất của phụ nữ là từ cuối độ tuổi thanh thiếu niên đến gần 29 tuổi.

Đến tuổi 30, khả năng mang thai của bạn bắt đầu suy giảm do số lượng và chất lượng trứng tự nhiên bắt đầu giảm xuống. Cơ hội mang thai của bạn có thể giảm sâu hơn khi bạn bước vào giữa độ tuổi 30, và đến tuổi 45, khả năng mang thai tự nhiên là rất khó xảy ra vì số lượng và chất lượng trứng sẽ rất thấp và cơ thể bạn sẽ chuẩn bị cho thời kỳ mãn kinh.

2. Lạc nội mạc tử cung

Lạc nội mạc tử cung là gì?

 

Lạc nội mạc tử cung là một tình trạng bệnh lý lâu dài (mãn tính), trong đó mô tương tự như lớp lót bên trong tử cung (nội mạc tử cung) bắt đầu phát triển ở những nơi khác, chẳng hạn như buồng trứng và ống dẫn trứng. Ảnh hưởng của tình trạng này có thể là gây đau ở bụng, lưng hoặc đau dữ dội khi hành kinh. Bạn cũng có thể bị đau khi quan hệ tình dục và gặp khó khăn khi cố gắng mang thai.

3. Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS)

PCOS là gì?

 

Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) là một tình trạng phổ biến ảnh hưởng đến cách thức hoạt động của buồng trứng, vì nó khiến buồng trứng to ra và phát triển nhiều nang nhỏ. Điều này sau đó có thể gây ra kinh nguyệt không đều hoặc không có kinh, khiến việc mang thai trở nên khó khăn hơn. Các triệu chứng khác bao gồm mọc lông quá nhiều (rậm lông), tăng cân và da nhờn.

Các nguyên nhân khác

Các vấn đề về rụng trứng

 

Khoảng 25% các vấn đề vô sinh là do các vấn đề về rụng trứng. Một số tình trạng bệnh lý và chỉ số BMI (chỉ số khối cơ thể) có thể đóng một vai trò trong các vấn đề về rụng trứng và gây ra kinh nguyệt không đều hoặc mất kinh. Các vấn đề về rụng trứng thường có thể được điều trị bằng thuốc.

Tắc ống dẫn trứng

 

Các yếu tố liên quan đến ống dẫn trứng là nguyên nhân gây ra 25-35% các trường hợp vô sinh nữ.14 Ống dẫn trứng của bạn có thể bị tắc do sẹo, do nhiễm trùng trước đó hoặc do phẫu thuật vùng bụng. Có thể phẫu thuật để thông ống dẫn trứng bị tắc, hoặc nếu phẫu thuật không thành công, bạn có thể cần phải trải qua ART (Công nghệ hỗ trợ sinh sản).

U xơ (cơ tử cung)

Khoảng 5–10% các vấn đề về sinh sản là do u xơ (còn gọi là u cơ trơn hoặc u cơ tử cung). U xơ là những khối u không phải ung thư, được tạo thành từ cơ và mô, phát triển trong hoặc xung quanh tử cung của bạn, do đó làm thay đổi hình dạng tử cung hoặc gây tắc nghẽn. U xơ có thể được điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật.

Các vấn đề về cổ tử cung

 

Khoảng 10% các trường hợp vô sinh nữ là do những bất thường ở cổ tử cung.16 Chất nhầy cổ tử cung cần thiết để vận chuyển tinh trùng đến trứng bên trong âm đạo của bạn. Ở một số phụ nữ, chất nhầy có thể có tính axit quá cao hoặc ở những người khác thì quá đặc và dính.17 Do đó, có thể cần dùng thuốc để hỗ trợ như một phần của điều trị vô sinh để có con.

Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs)

 

Các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs) như chlamydia hoặc lậu có thể gây ra bệnh viêm vùng chậu (PID). Khoảng 10-15% phụ nữ nhiễm chlamydia không được điều trị sẽ phát triển thành PID.18 PID có thể gây tắc nghẽn ống dẫn trứng, làm tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung.19,20 Ống dẫn trứng bị tắc hoặc bị tổn thương đôi khi có thể được điều trị bằng phẫu thuật, hoặc bạn có thể cần điều trị hỗ trợ sinh sản.

Mãn kinh sớm

 

Mãn kinh sớm ảnh hưởng đến 1% phụ nữ dưới 40 tuổi và có thể có nghĩa là buồng trứng không hoạt động bình thường. Điều trị hỗ trợ sinh sản có thể là một lựa chọn để giúp mang thai trong các trường hợp mãn kinh sớm.

Điều trị ung thư

 

Một số phương pháp điều trị ung thư như hóa trị, xạ trị và liệu pháp nội tiết tố có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bạn bằng cách làm tổn hại các cơ quan sinh sản và việc sản xuất hormone. Sự thay đổi về khả năng sinh sản của bạn có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn.

 

Bạn nên nói chuyện với bác sĩ về những ảnh hưởng mà việc điều trị của bạn có thể gây ra. Trong một số trường hợp, bạn sẽ được khuyên thực hiện các bước để bảo tồn khả năng sinh sản trước khi bắt đầu điều trị ung thư. Bạn có thể đọc thêm về các lựa chọn dành cho mình trong phần Bảo tồn Khả năng sinh sản của chúng tôi.

Flower Petals

Số lượng tinh trùng thấp hoặc chất lượng tinh trùng kém có thể ảnh hưởng đến cơ hội thụ thai của bạn và là hai nguyên nhân chính gây ra hơn 90% các trường hợp vô sinh ở nam giới.

Các nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới

Các nguyên nhân phổ biến gây vô sinh nữ có thể bao gồm:

1. Các vấn đề về sản xuất tinh trùng và tắc nghẽn sinh sản

Giãn tĩnh mạch thừng tinh là sự hình thành các tĩnh mạch bị giãn (phình to) bên trong bìu, ảnh hưởng đến khoảng 10-15% nam giới. Trong hầu hết các trường hợp, giãn tĩnh mạch thừng tinh là vô hại. Tuy nhiên, đôi khi các tĩnh mạch bị sưng phồng này khiến tinh hoàn nóng lên, ảnh hưởng đến việc sản xuất tinh trùng. Bệnh có thể được điều trị bằng phẫu thuật.

2. Các tình trạng sức khỏe khác

Ung thư tinh hoàn là một loại ung thư tương đối hiếm gặp, chỉ chiếm 1% trong tổng số các bệnh ung thư xảy ra ở nam giới. Một số nam giới có thể cần phải phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn bị ảnh hưởng nhưng điều này thường không gây ra các vấn đề về sinh sản.

 

Tuy nhiên, một số phương pháp điều trị ung thư như hóa trị có thể gây tổn hại cho tinh hoàn sau khi tiếp xúc, được gọi là độc tính sinh dục (gonadotoxicity). Điều này có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất tinh trùng và trong một số trường hợp, có thể dẫn đến vô sinh. Do đó, bác sĩ có thể khuyên bạn trữ đông tinh trùng trước khi điều trị.

Grass Close Up

Nguồn tham khảo:

  1. Rosner et al. Physiology, Female Reproduction. 2022. Available at: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK537132/. Accessed November 2022

  2. Flannigan et al. Microdissection testicular sperm extraction. 2017.6(4):745–752

  3. WebMD. Sperm FAQ. 2022. Available at: https://www.webmd.com/infertility-and-reproduction/guide/sperm-and-semen-faq. Accessed November 2022

  4. Suarez and Pacey. Human Reproduction. 2006. (12)1:23-27

  5. Society for Endocrinology. Follicle stimulating hormone. 2022. Available at: https://www.yourhormones.info/hormones/follicle-stimulating-hormone/. Accessed November 2022

  6. Society for Endocrinology. Luteinising hormone. 2022. Available at: https://www.yourhormones.info/hormones/luteinising-hormone/. Accessed November 2022

  7. Society of Endocrinology. Oestradiol. 2022. Available at: https://www.yourhormones.info/hormones/oestradiol/. Accessed November 2022

  8. Medical News Today. Progesterone and Progestin: How do they work? 2018. Available at: https://www.medicalnewstoday.com/articles/277737. Accessed January 2023

  9. Medline Plus. Bethesda (MD). Progesterone Test. 2022. Available at: https://medlineplus.gov/lab-tests/progesterone-test/. Accessed June 2023

  10. Your Fertility. Right time for sex. 2023. Available at: https://www.yourfertility.org.au/everyone/timing. Accessed January 2023

  11. Rachel Gurevich. How to Use Ovulation Test Strips to Detect Fertility. Verywell Family. 2022. Available at: https://www.verywellfamily.com/all-about-ovulation-predictor-kits-1960227 Accessed January 2023

  12. Ulrich and Marsh. Clin Obstet Gynecol. 2019. 62(2):228-237

  13. Somigliana et al. Hum Reprod. 2016. 31(7):1390-1396

  14. Sharma et al. Reprod Bio & Endo. 2013. 11:66

bottom of page